Safari (từ tiếng Anh) bắt nguồn từ đâu?
Safari trong tiếng Swahili nghĩa là “chuyến đi”, dùng cho mọi hành trình, kể cả một chuyến xe buýt, và bắt nguồn từ tiếng Ả Rập safar. Nhà thám hiểm Richard Burton đưa từ này vào tiếng Anh cuối thập niên 1850.
Safari trong tiếng Swahili nghĩa là “chuyến đi”, dùng cho mọi hành trình, kể cả một chuyến xe buýt, và bắt nguồn từ tiếng Ả Rập safar. Nhà thám hiểm Richard Burton đưa từ này vào tiếng Anh cuối thập niên 1850.
📍 Miền trung Mexico
Từ tomate trong tiếng Tây Ban Nha bắt nguồn từ tomatl trong tiếng Nahuatl, ngôn ngữ của người Aztec. Nước Ý chỉ nhận được những quả cà chua đầu tiên vào khoảng năm 1548 và gọi chúng là pomi d'oro, “táo vàng”.
📍 Vùng Cape, Nam Phi
Trông thì giống tiếng Hà Lan, nhưng aardvark (“lợn đất”, vì nó đào hang) được đặt ra ở Nam Phi bằng tiếng Afrikaans, ngôn ngữ phát triển từ tiếng Hà Lan của những người định cư ở Cape. Tiếng Anh mượn từ này năm 1833, và lợn đất chỉ sống ở châu Phi.
📍 Taranto, Ý
Cái tên này đến từ Taranto ở miền nam nước Ý, quê hương của một loài nhện sói mà dân gian đổ lỗi rằng vết cắn của nó gây ra “tarantism”, cơn cuồng loạn được cho là chữa khỏi bằng nhảy múa. Về sau, tiếng Anh dùng tên này cho những con nhện lớn lông lá ở châu Mỹ.
📍 Tây Phi (Senegal đến Cameroon)
Ackee là quả quốc gia của Jamaica, nhưng cây này có nguồn gốc Tây Phi và đã được đưa đến vùng Caribe chậm nhất vào cuối những năm 1700. Tên khoa học của nó, Blighia sapida, nhằm vinh danh thuyền trưởng William Bligh.
📍 East London, Nam Phi
Những “quân jack” bê tông khổng lồ khóa vào nhau để chế ngự sóng này được thiết kế năm 1963 cho cảng East London, Nam Phi. Tên tiếng Afrikaans của chúng ám chỉ những đốt xương đồ chơi (knucklebones), và nay chúng bảo vệ bờ biển khắp thế giới.
📍 Bờ biển Đông Cape & KwaZulu-Natal, Nam Phi
Hoa thiên điểu mọc hoang dọc bờ biển phía đông Nam Phi, nơi những chú chim hút mật đậu trên cánh hoa xanh lam và được rắc phấn hoa lên chân. Joseph Banks đặt tên loài cây này theo Hoàng hậu Charlotte, Nữ công tước xứ Mecklenburg-Strelitz.