Orangutan (từ tiếng Anh) bắt nguồn từ đâu?
Orangutan là tiếng Mã Lai orang “người” + hutan “rừng”: người của rừng. Một thầy thuốc Hà Lan lần đầu in nó cho loài vượn này năm 1631. Orangutan hoang dã nay chỉ sống ở Borneo và Sumatra.
Orangutan là tiếng Mã Lai orang “người” + hutan “rừng”: người của rừng. Một thầy thuốc Hà Lan lần đầu in nó cho loài vượn này năm 1631. Orangutan hoang dã nay chỉ sống ở Borneo và Sumatra.
📍 Quảng Đông (Canton), Trung Quốc
Kumquat trong tiếng Quảng Đông nghĩa là “cam vàng”. Quả nhỏ này ăn nguyên cả vỏ: vỏ là phần ngọt còn thịt quả là phần chua. Nhà săn cây Robert Fortune mang nó đến châu Âu năm 1846.
📍 Greenland
Anorak bắt nguồn từ anoraq trong tiếng Greenland, một loại áo khoác có mũ, không thấm nước. Tiếng Anh tiếp nhận từ này năm 1924, và đến thập niên 1980, tiếng lóng Anh còn dùng nó để chỉ một gã mọt sách vụng về trong giao tiếp.
📍 New Zealand
Mako là từ tiếng Māori ở New Zealand chỉ cá mập hay răng của nó; người Samoa nói mago và người Hawaii nói manō. Cá mập mako vây ngắn là loài cá mập nhanh nhất được biết và nổi tiếng với việc nhảy cao khỏi mặt nước khi bị câu.
📍 Ojiya & Yamakoshi, Niigata, Nhật Bản
Cá koi lần đầu được lai tạo cách đây khoảng 200 năm bởi nông dân ở các làng miền núi Niigata, Nhật Bản, những người nuôi cá chép đen thường để ăn. Những chú cá nhiều màu mới này gây tiếng vang khi được trưng bày tại một triển lãm ở Tokyo năm 1914.
📍 Gần Aleppo, Syria
Năm 1930, nhà động vật học Israel Aharoni bắt được một con hamster mẹ cùng lứa con của nó gần Aleppo, Syria. Các nghiên cứu ADN cho thấy mọi con hamster vàng nuôi đều là hậu duệ của một con cái duy nhất, nhiều khả năng chính là con hamster mẹ ấy.
📍 Bắc Maluku, Indonesia
Cho đến thời thuộc địa, đinh hương chỉ mọc trên vài hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Maluku của Indonesia, “Quần đảo Gia vị” nguyên thủy, như Ternate và Tidore. Thương nhân Trung Quốc đã vượt biển đến đó để buôn bán chúng.