Whence
Luau (từ tiếng Anh)
Từ ngữ

Luau (từ tiếng Anh) bắt nguồn từ đâu?

Từ tiếng Anh “luau” bắt nguồn từ Hawaii. Trong tiếng Hawaii, lūʻau là lá khoai môn non, thành phần chính của một món hầm dọn trong các bữa tiệc, và tên món ăn dần trở thành tên của cả bữa tiệc. Tiếng Anh ghi nhận từ này lần đầu năm 1853.

Lá khoai môn non

Lūʻau là lá non, hay ngọn, của cây khoai môn. Nấu với nước cốt dừa và thường thêm bạch tuộc hoặc thịt gà, chúng thành món hầm lūʻau, một trong những món dọn ra ở tiệc Hawaii. Etymonline giải thích rằng từ tiếng Anh này bắt nguồn từ những “ngọn khoai môn non” ấy, vốn được dọn trong các bữa tiệc ngoài trời. Người Hawaii có những từ cổ hơn cho các bữa ăn như vậy: bữa tối và những buổi họp mặt nhỏ là pāʻina, còn đại tiệc là ʻahaʻaina. Dần dần, tên món ăn trở thành tên gọi cho cả bữa tiệc.

Bữa tiệc cho tất cả mọi người

Ở Hawaii thời cổ, theo hệ thống luật lệ kapu, đàn ông và phụ nữ ăn riêng, và một số món đặc biệt bị cấm với thường dân và phụ nữ. Năm 1819, vua Kamehameha II ngồi ăn cùng phụ nữ, chấm dứt những luật lệ đó, và các bữa tiệc lūʻau có từ thời ấy. Cả Merriam-Webster lẫn Etymonline đều xác định lần dùng đầu tiên được biết đến của từ này trong tiếng Anh là năm 1853, để chỉ một bữa tiệc hay buổi liên hoan của người Hawaii. Ngày nay nó đã lan xa khỏi quần đảo.

Ăn bằng tay

Ở một luau truyền thống, thức ăn được bày trên chiếu trải dưới sàn, thường trang trí bằng lá tī, và không có dụng cụ ăn: mọi thứ đều ăn bằng tay. Món chính thường là kālua puaʻa, cả một con heo nấu chậm trong imu, lò nướng dưới đất. Một số người cho rằng chủ nhà hàng Donn Beach đã làm luau trở nên phổ biến ở lục địa Hoa Kỳ; năm 1946, tạp chí Life giới thiệu một luau ông tổ chức ở Encino, California. Ở Hawaii ngày nay, người ta nói đến luau tốt nghiệp, luau cưới, luau mừng em bé và luau sinh nhật.

Nguồn: etymonline.com ↗ · merriam-webster.com ↗ · en.wikipedia.org ↗ · afar.com ↗

Từ ngữ khác

Câu chuyện khác từ Châu Đại Dương